uá»· ban

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tổ chức thẩm quyền: "Ủy ban" một nhóm người được chỉ định hoặc bầu ra để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, thường trong lĩnh vực hành chính, quản lý nhà nước hoặc xã hội.
    • Cơ quan đại diện: "Ủy ban" cũng chỉ cơ quan đại diện cho một cấp chính quyền hoặc tổ chức, trách nhiệm điều hành quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ủy ban nhân dân đã họp để bàn về kế hoạch phát triển nông nghiệp. (Cơ quan hành chính cấp tổ chức cuộc họp để thảo luận kế hoạch phát triển nông nghiệp.)
    • Ủy ban khoa học xã hội đã công bố báo cáo nghiên cứu mới. (Tổ chức chuyên trách về khoa học xã hội đã đưa ra báo cáo nghiên cứu.)
    • Trụ sở Ủy ban nằmtrung tâm làng. (Nơi làm việc của cơ quan hành chính cấp đặtvị trí trung tâm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ủy ban chấp hành": cơ quan điều hành thường trực của một tổ chức, nhiệm vụ thực thi các quyết định.

    • Ủy ban chấp hành Đảng bộ tỉnh đã họp để triển khai nghị quyết. (Cơ quan điều hành thường trực của Đảng bộ tỉnh đã họp để thực hiện nghị quyết.)
  • "Ủy ban nhân dân": cơ quan hành chính nhà nướcđịa phương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn.

    • Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định về giao thông. (Cơ quan hành chính thành phố đã đưa ra quyết định liên quan đến giao thông.)
Biến thể từ gần giống
  • Ban (danh từ): bộ phận, nhóm người phụ trách một công việc cụ thể.

    • Ban tổ chức đã chuẩn bị chu đáo cho sự kiện. (Bộ phận phụ trách tổ chức đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho sự kiện.)
  • Hội đồng (danh từ): tập thể thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng.

    • Hội đồng nhân dân đã thông qua ngân sách năm mới. (Tập thể đại diện đã chấp thuận ngân sách năm mới.)
Từ đồng nghĩa
  • Ban (trong ngữ cảnh tổ chức): một nhóm người được giao nhiệm vụ.
  • Tiểu ban (từ hẹp hơn): một bộ phận nhỏ hơn trong ủy ban, chuyên trách một lĩnh vực.
  • Ủy viên (danh từ chỉ thành viên): người thành viên của ủy ban.
Thành ngữ liên quan
  • Ủy ban chuyên môn: ủy ban chức năng chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể.

    • Ủy ban chuyên môn về y tế đã đề xuất các biện pháp phòng dịch. (Ủy ban chuyên trách y tế đã đưa ra các đề xuất phòng chống dịch bệnh.)
  • Ủy ban thường vụ: ủy ban hoạt động thường xuyên, thay mặt cho một tổ chức lớn hơn.

    • Ủy ban thường vụ Quốc hội họp định kỳ hàng tháng. (Cơ quan thường trực của Quốc hội tổ chức họp theo lịch hàng tháng.)